Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học 2017 – 2018

Lượt xem:

Đọc bài viết

 

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ,

 XẾP LOẠI GIỜ DẠY CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC

Chi tiết công văn tải file đính kèm

https://drive.google.com/open?id=1ZIhduEuA01TGXSFchR_kQa4KhoihjqWx8y7pdmlV5aU

 

 Để đảm bảo sự đồng bộ và thống nhất giữa các cơ sở giáo dục trong việc đánh giá, xếp loại giờ dạy của tổ chuyên môn, của các cấp quản lý giáo dục đối với giáo viên, Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk hướng dẫn  đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học như sau:

MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIỜ DẠY

  1. Giúp giáo viên trung học tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch phát triển chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ;
  2. Đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn, tổ nhóm chuyên môn thông qua dự giờ, phân tích và nghiên cứu bài học;
  3. Giúp các cấp quản lý giáo dục làm căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên.

ĐỐI TƯỢNG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIỜ DẠY

          Văn bản tiêu chí đánh giá, xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học được áp dụng cho các giờ dạy sau đây:

  1. Khi cơ quan quản lý giáo dục các cấp hoặc lãnh đạo đơn vị sử dụng để kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên hoặc giáo viên dạy có nhu cầu đánh giá;
  2. Giờ dạy minh họa chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn (nếu cần);
  3. Giờ dạy trong hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp (cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh).

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIỜ DẠY

          Đánh giá, xếp loại giờ dạy theo định hướng phát triển năng lực là đánh giá hiệu quả hoạt động của học sinh, qua đó đánh giá được vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học sinh của giáo viên. Việc đánh giá, xếp loại giờ dạy thông qua 4 nội dung: Nội dung kiến thức, Kế hoạch bài học (giáo án) và tài liệu dạy  học, Tổ chức hoạt động  học cho học sinh, Hoạt động học của học sinh.

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIỜ DẠY

NỘI DUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM
    TỐI ĐA GIỜ DẠY
Nội dung kiến thức

(1.5 điểm)

1 Đảm bảo chính xác, khoa học, chuẩn kiến thức kỹ năng 1,5
Kế hoạch bài học (giáo án) và tài liệu dạy  học

(3.0 điểm)

2 Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng. 1,0
3 Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập. 1,0
4 Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh. 1,0
Tổ chức hoạt động  học cho học sinh

(8.0 điểm)

5 Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập. 2,0
6 Khả năng theo dõi, quan sát, bao quát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh. 2,0
7 Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập. 2,0
8 Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học và hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của  học sinh.  

2,0

Hoạt động học của học sinh

(7.5 điểm)

 

9 Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp. 1,5
10 Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập. 2,0
11 Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 2,0
12 Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. 2,0
 

Tổng điểm

 

 

20,0

 

         Nguồn tin: Sở GD&ĐT Đăk Lăk

Đưa tin: Đinh Văn Quyết – PHT